Our stories help us make sense of a chaotic world, but they can be harmful and restrictive. There’s a liberating alternative

| Narratives are everywhere, and the need to construct and share them is almost inescapable. ‘A man is always a teller of tales,’ wrote Jean-Paul Sartre in his novel Nausea (1938), ‘he lives surrounded by his stories and the stories of others, he sees everything that happens to him through them; and he tries to live his own life as if he were telling a story.’ | Các câu chuyện tự sự hiện diện khắp nơi, và nhu cầu tạo dựng, chia sẻ chúng gần như không thể tránh khỏi. “Con người luôn là người kể chuyện,” Jean-Paul Sartre viết trong tiểu thuyết Buồn Nôn (1938), “anh ta sống giữa những câu chuyện của mình và của người khác, nhìn mọi thứ xung quanh qua lăng kính những câu chuyện đó; và anh ta cố gắng sống cuộc đời mình như thể đang kể lại một câu chuyện.” |
| We rely on narratives because they help us understand the world. They make life more meaningful. According to Sartre, to turn the most banal series of events into an adventure, you simply ‘begin to recount it’. However, telling a story is not just a powerful creative act. Some philosophers think that narratives are fundamental to our experiences. Alasdair MacIntyre believes we can understand our actions and those of others only as part of a narrative life. And Peter Goldie argues that our very lives ‘have narrative structure’ – it is only by grappling with this structure that we can understand our emotions and those of others. This suggests that narratives play central, possibly fundamental, roles in our lives. But as Sartre warns in Nausea: ‘everything changes when you tell about life.’ | Chúng ta dựa vào những câu chuyện tự sự vì chúng giúp chúng ta hiểu thế giới. Chúng làm cho cuộc sống có ý nghĩa hơn. Theo Sartre, để biến những sự kiện tầm thường nhất thành một cuộc phiêu lưu, bạn chỉ cần “bắt đầu kể nó.” Tuy nhiên, kể chuyện không chỉ là một hành động sáng tạo mạnh mẽ. Một số triết gia cho rằng những câu chuyện tự sự là yếu tố nền tảng của trải nghiệm. Alasdair MacIntyre tin rằng chúng ta chỉ có thể hiểu hành động của mình và của người khác như một phần của câu chuyện cuộc đời. Và Peter Goldie cho rằng cuộc sống của chúng ta “có cấu trúc tự sự” – chỉ khi nắm bắt cấu trúc này, chúng ta mới hiểu được cảm xúc của mình và của người khác. Điều này ngụ ý rằng các câu chuyện tự sự đóng vai trò trung tâm, có thể là căn bản, trong cuộc sống của chúng ta. Nhưng như Sartre cảnh báo trong Buồn Nôn: “mọi thứ thay đổi khi bạn kể về cuộc sống.” |
| In some cases, narratives can hold us back by limiting our thinking. In other cases, they may diminish our ability to live freely. They also give us the illusion that the world is ordered, logical, and difficult to change, reducing the real complexity of life. They can even become dangerous when they persuade us of a false and harmful world view. Perhaps we shouldn’t be too eager to live our lives as if we were ‘telling a story’. The question is: what other options do we have? | Trong một số trường hợp, các câu chuyện tự sự có thể kìm hãm chúng ta bằng cách giới hạn tư duy. Ở những trường hợp khác, chúng có thể làm giảm khả năng sống tự do của chúng ta. Chúng còn tạo ra ảo tưởng rằng thế giới là có trật tự, hợp lý và khó thay đổi, làm giảm bớt sự phức tạp thực sự của cuộc sống. Đôi khi, chúng trở nên nguy hiểm khi khiến chúng ta tin vào một thế giới quan sai lệch và có hại. Có lẽ chúng ta không nên quá háo hức sống cuộc đời mình như thể đang “kể lại một câu chuyện.” Vậy câu hỏi đặt ra là: chúng ta còn lựa chọn nào khác? |
| Narratives work by organising our experiences by connecting them into sequences, which give our lives meaning. The ability to form these sequences is something we learn very young. As the educator Carol Fox found during research in the 1990s, stories begin shaping us from childhood. Fox found that reading to children at home gives them tacit knowledge of linguistic and narrative structures, which they incorporate into their own spoken stories. Her research showed that children as young as three used stories to experiment with language as they made sense of the world. The older we get, the more we keep playing – and the more we keep relying on narratives. | Các câu chuyện tự sự hoạt động bằng cách sắp xếp những trải nghiệm của chúng ta thành chuỗi liên kết, mang lại ý nghĩa cho cuộc sống. Khả năng hình thành những chuỗi sự kiện này là thứ chúng ta học rất sớm. Như nhà giáo dục Carol Fox đã phát hiện trong nghiên cứu vào thập niên 1990, những câu chuyện bắt đầu định hình chúng ta từ thuở nhỏ. Bà nhận thấy rằng việc đọc sách cho trẻ em tại nhà mang lại cho chúng kiến thức ngầm về cấu trúc ngôn ngữ và tự sự, thứ mà chúng áp dụng vào những câu chuyện tự mình kể. Nghiên cứu của Fox cho thấy trẻ em mới ba tuổi đã sử dụng câu chuyện để thử nghiệm ngôn ngữ khi chúng tìm cách hiểu thế giới. Càng lớn, chúng ta càng tiếp tục chơi đùa – và càng dựa nhiều hơn vào những câu chuyện tự sự. |
| As adults, we adopt different roles, including friend, lover, employee, parent, carer and more. The way we understand these roles is often framed in terms of expected behaviour. For example, we have a narrative grasp of what a ‘friend’ is, and we judge ourselves and others by how well they fit that narrative – sometimes favourably, sometimes less so. | Khi trưởng thành, chúng ta đảm nhận nhiều vai trò khác nhau, bao gồm bạn bè, người yêu, nhân viên, cha mẹ, người chăm sóc và hơn thế nữa. Cách chúng ta hiểu những vai trò này thường được hình thành từ hành vi mong đợi. Chẳng hạn, chúng ta có một khái niệm tự sự về một “người bạn” là gì, và chúng ta đánh giá bản thân và người khác dựa trên mức độ phù hợp với câu chuyện đó – đôi khi tích cực, đôi khi không. |
| So, why is this a problem? One issue is complexity. Seeing yourself as the main character in a story can overly simplify the fullness of life. Think of the way in which people talk about their ‘journey’ through life. Through this narrative, certain events become more significant while others are overlooked, and random events can be reframed as being part of some grand plan. Yet viewing our lives in such a narrow way hinders our ability to understand the complex behaviour of others and ourselves. For example, a child that accepts the narrative of being ‘naughty’ may incorrectly frame their behaviour as bad, rather than as an expression of their unmet needs. Stories can change us by locking us into ways of acting, thinking, and feeling. | Vậy vấn đề ở đây là gì? Một trong những vấn đề là sự phức tạp. Việc coi mình là nhân vật chính trong một câu chuyện có thể đơn giản hóa quá mức sự đầy đủ của cuộc sống. Hãy nghĩ về cách mọi người thường nói về “hành trình” của họ qua cuộc sống. Thông qua câu chuyện này, một số sự kiện trở nên quan trọng hơn trong khi những sự kiện khác bị bỏ qua, và những sự kiện ngẫu nhiên có thể được nhìn nhận như một phần của một kế hoạch lớn lao nào đó. Tuy nhiên, nhìn cuộc sống theo cách hẹp hòi này cản trở khả năng hiểu rõ hành vi phức tạp của chính chúng ta và của người khác. Ví dụ, một đứa trẻ chấp nhận câu chuyện rằng mình “hư hỏng” có thể sai lầm khi cho rằng hành vi của mình là xấu, thay vì là sự biểu hiện của nhu cầu chưa được đáp ứng. Những câu chuyện có thể thay đổi chúng ta bằng cách khóa chặt chúng ta vào những cách hành động, suy nghĩ và cảm nhận cố định. |
| In the 1970s, a recognition of this limitation gave rise to narrative therapy. Rather than seeing people as illogical or overly emotional, this new form of psychotherapy focused on the role of narratives in a person’s life. As the therapist Martin Payne explains in his book Narrative Therapy (2000), the approach allows ‘richer, combined narratives to emerge from disparate descriptions of experience’. A new narrative can be incredibly powerful for someone who is unaware of how their established stories are obscuring other ways of understanding their life. | Vào thập niên 1970, việc nhận ra giới hạn này đã dẫn đến sự ra đời của liệu pháp tự sự. Thay vì coi con người là phi lý trí hay quá cảm xúc, liệu pháp mới này tập trung vào vai trò của những câu chuyện tự sự trong cuộc sống của một người. Như nhà trị liệu Martin Payne giải thích trong cuốn sách Liệu pháp Tự sự (2000), cách tiếp cận này cho phép “những câu chuyện phong phú, đa dạng hơn nảy sinh từ những mô tả trải nghiệm rời rạc.” Một câu chuyện tự sự mới có thể vô cùng mạnh mẽ đối với người chưa nhận ra rằng những câu chuyện vốn có của họ đang che khuất các cách hiểu khác về cuộc sống của mình. |
| The stories that might need changing are not only grand, but also minor, such as the ‘scripts’ that we rely on throughout our lives. These scripts can become habitual patterns of thinking, influencing our interpretations of family members, friends or colleagues. As narrative therapy shows, we can also get these scripts wrong, and may need help altering them. | Những câu chuyện cần thay đổi không chỉ là những câu chuyện lớn, mà còn là những “kịch bản” nhỏ mà chúng ta dựa vào trong suốt cuộc đời. Những kịch bản này có thể trở thành các nếp nghĩ như một thói quen, ảnh hưởng đến cách chúng ta diễn giải về các thành viên gia đình, bạn bè hoặc đồng nghiệp. Như liệu pháp tự sự chỉ ra, chúng ta cũng có thể hiểu sai những kịch bản này và cần sự giúp đỡ để thay đổi chúng. |
| Though narrative therapy can be effective, it is unable to help people understand what creates and shapes their narratives. It merely helps them to choose between different narratives or construct new stories about themselves and the world. Swapping one ‘script’ for another doesn’t help someone see the full range of possibilities that lie in front of them, including what it might mean to reject a narrative altogether. | Tuy nhiên, mặc dù liệu pháp tự sự có thể hiệu quả, nó không giúp mọi người hiểu điều gì tạo nên và định hình câu chuyện tự sự của họ. Nó chỉ giúp họ chọn giữa những câu chuyện khác nhau hoặc xây dựng những câu chuyện tự sự mới về bản thân và thế giới. Việc đổi “kịch bản” này sang “kịch bản” khác không giúp ai đó nhìn thấy đầy đủ các khả năng trước mắt, bao gồm cả việc từ bỏ hoàn toàn câu chuyện. |
| The possibility of rejecting a narrative can be found in Sartre’s Being and Nothingness (1943) where he describes a café waiter. According to Sartre, the waiter has adopted a particular narrative that shapes his identity and governs how he ought to behave. Being wedded to a narrative view of the self can lead to living in what Sartre calls ‘bad faith’ – that is, living without being aware of one’s responsibility or in control of one’s own destiny: | Khả năng từ bỏ một câu chuyện có thể được tìm thấy trong cuốn Hữu thể và Hư vô (1943) của Sartre, nơi ông miêu tả một người bồi bàn. Theo Sartre, người bồi bàn đã chấp nhận một câu chuyện cụ thể định hình danh tính của mình và điều chỉnh cách anh ta phải cư xử. Việc gắn bó với quan điểm tự sự về bản thân có thể dẫn đến việc sống trong cái mà Sartre gọi là “niềm tin xấu” – tức là sống mà không nhận ra trách nhiệm của mình hoặc không kiểm soát được số phận của mình: |
| All his behaviour seems to us a game. He applies himself to chaining his movements as if they were mechanisms, the one regulating the other; his gestures and even his voice seem to be mechanisms; he gives himself the quickness and pitiless rapidity of things. He is playing, he is amusing himself. But what is he playing? We need not watch long before we can explain it: he is playing at being a waiter in a café. There is nothing there to surprise us. | “Tất cả hành vi của anh ấy dường như là một trò chơi. Anh ta sắp xếp những cử động của mình như thể chúng là những cơ chế, cái này điều khiển cái kia; cử chỉ và thậm chí giọng nói của anh ta dường như là những cơ chế; anh ta tự tạo cho mình sự nhanh nhẹn và tốc độ không thương xót của sự vật. Anh ta đang chơi đùa, đang tự giải trí. Nhưng anh ta đang chơi trò gì? Chúng ta không cần phải quan sát lâu để giải thích điều đó: anh ta đang đóng vai một người bồi bàn trong quán cà phê.” |
| In other words, he is playing the role of a waiter in a similar manner to an actor on stage who follows a script. As a result of embodying the waiter-narrative, he lives inauthentically because he can only act in a way that fits with the role. The narrative he follows gives him a limited understanding of himself, determining his actions and preventing him from taking ownership of his life. But what would happen if the waiter rejected that narrative identity? For Sartre, this would be a step towards true selfhood, or an authentic existence – what he called ‘being’ – rather than merely playing a role. | Nói cách khác, anh ta đang đóng vai một người bồi bàn giống như cách một diễn viên trên sân khấu theo một kịch bản. Việc nhập vai này khiến anh ta sống không thật vì chỉ có thể hành động theo cách phù hợp với vai trò đó. Câu chuyện mà anh ta theo đuổi khiến anh ta có một sự hiểu biết hạn chế về bản thân, quyết định hành động của anh ta và ngăn cản anh ta làm chủ cuộc đời mình. Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu người bồi bàn từ bỏ câu chuyện đó? Với Sartre, đây sẽ là một bước tiến tới bản ngã đích thực, hoặc một sự tồn tại chân thực – điều ông gọi là “hữu thể” – thay vì chỉ đơn thuần đóng một vai diễn. |
| So, what does it mean to reject a narrative? Living in a non-narrative way means rejecting a particular identity, and instead seeing life and meaning as a set of open choices. For the waiter, rejecting his narrative identity would mean acting in a way that reflects his choices and sense of self, not just the story he tells about himself. | Vậy từ bỏ một câu chuyện có nghĩa là gì? Sống một cách phi tự sự có nghĩa là từ bỏ một danh tính cụ thể và thay vào đó coi cuộc sống và ý nghĩa như một tập hợp các lựa chọn mở. Với người bồi bàn, từ bỏ danh tính tự sự của mình sẽ có nghĩa là hành động theo cách phản ánh lựa chọn và cảm giác của bản thân, không chỉ là câu chuyện anh ta tự kể về chính mình. |
| To understand what is involved in rejecting a narrative, it is important to remember that narratives do not exist outside of people’s minds. The stories we tell ourselves are not out there in the world. They are tools that mediate our relationships with the world. Though they relate to facts, and real events, they are not factual. In fact, they are neither true nor false. Instead, stories help us make sense of things. So, if we rejected the power of narratives to sequence events in our lives, how else would we organise our thoughts about the world? | Để hiểu điều gì liên quan đến việc từ bỏ một câu chuyện, cần nhớ rằng những câu chuyện tự sự không tồn tại bên ngoài tâm trí của con người. Những câu chuyện chúng ta tự kể không phải là thứ tồn tại ngoài kia trong thế giới. Chúng là công cụ giúp chúng ta điều hòa mối quan hệ với thế giới. Mặc dù chúng liên quan đến sự thật và các sự kiện thực, chúng không phải là sự thật. Thực tế, chúng không đúng cũng không sai. Thay vào đó, những câu chuyện giúp chúng ta hiểu mọi thứ. Vậy nếu chúng ta từ bỏ quyền lực của các câu chuyện tự sự trong việc sắp xếp các sự kiện trong cuộc sống, làm thế nào khác để chúng ta tổ chức suy nghĩ về thế giới? |
| Think of the ways that perspectives organise experiences differently. By ‘perspective’ I mean something more complex than ‘point of view’. I’m referring to the way we engage with the world from a particular position or orientation that draws our attention to aspects of experience, like how our visual ‘perspective’ allows bright colours to show up more easily than dull ones. Perspectives are shaped by our place in the world, our beliefs, values and what we think matters. As the philosopher Elisabeth Camp explains, a perspective ‘helps us to do things with the thoughts we have: to make quick judgments based on what’s most important, to grasp intuitive connections, and to respond emotionally, among other things.’ Through perspective some features of our experiences ‘stick out in our minds while others fade into the background.’ | Hãy nghĩ về cách mà các góc nhìn tổ chức trải nghiệm theo cách khác. Khi nói đến “góc nhìn”, tôi không chỉ đề cập đến “quan điểm” mà là cách chúng ta tương tác với thế giới từ một vị trí hoặc định hướng cụ thể, thu hút sự chú ý của chúng ta vào các khía cạnh của trải nghiệm, giống như cách mà “góc nhìn” thị giác giúp các màu sáng nổi bật hơn các màu tối. Các góc nhìn được định hình bởi vị trí của chúng ta trong thế giới, niềm tin, giá trị và những gì chúng ta cho là quan trọng. Như triết gia Elisabeth Camp giải thích, một góc nhìn “giúp chúng ta làm điều gì đó với những suy nghĩ mà chúng ta có: đưa ra những phán đoán nhanh chóng dựa trên những gì quan trọng nhất, nắm bắt các kết nối trực quan và phản ứng cảm xúc, trong số những điều khác.” Thông qua góc nhìn, một số khía cạnh của trải nghiệm “nổi bật trong tâm trí chúng ta trong khi những khía cạnh khác phai nhạt.” |
| Perspectives, then, determine the narratives we adopt. In other words, our core beliefs and values shape the way we see things and what we take to be important in our experiences. It is our perspectives that generate our narratives. Perspective also explains why our narratives can differ so radically from those of other people, even when we experience the same events. But once we understand these perspectives, we can see how flexible our narratives can truly become. Perspectives, it turns out, don’t have a linear, ordered structure. We can’t think of them in terms of sequences of events, like stories. In some ways, perspectives are better represented by the non-linearity of poetry. | Những góc nhìn, do đó, quyết định câu chuyện tự sự mà chúng ta chấp nhận. Nói cách khác, niềm tin và giá trị cốt lõi của chúng ta định hình cách chúng ta nhìn nhận sự vật và điều mà chúng ta cho là quan trọng trong trải nghiệm của mình. Chính góc nhìn của chúng ta tạo ra các câu chuyện tự sự. Góc nhìn cũng giải thích tại sao câu chuyện tự sự của chúng ta có thể khác biệt hoàn toàn so với người khác, ngay cả khi chúng ta trải qua cùng một sự kiện. Nhưng khi hiểu được những góc nhìn này, chúng ta sẽ thấy các câu chuyện tự sự của mình linh hoạt như thế nào. Hóa ra, góc nhìn không có cấu trúc tuyến tính, trật tự. Chúng ta không thể nghĩ về chúng dưới dạng chuỗi sự kiện, giống như những câu chuyện. Theo một cách nào đó, góc nhìn được thể hiện tốt hơn qua sự phi tuyến tính của thơ ca. |
| Poems, particularly lyric poems, are inherently perspectival; they unify words, images, thoughts and feelings to express value. Poetry captures a way of seeing and feeling, not just a sequence of events. | Thơ, đặc biệt là thơ trữ tình, vốn mang tính góc nhìn; chúng thống nhất ngôn từ, hình ảnh, suy nghĩ và cảm xúc để biểu đạt giá trị. Thơ ca nắm bắt cách nhìn và cảm nhận, chứ không chỉ là chuỗi sự kiện. |
| Think of ‘Thirteen Ways of Looking at a Blackbird’ (1917) by the American poet Wallace Stevens. Each stanza focuses on a different way of looking at a blackbird and its relationship to the self: | Hãy nghĩ về bài thơ Mười ba cách nhìn một con chim hoét đen (1917) của nhà thơ Mỹ Wallace Stevens. Mỗi khổ thơ tập trung vào một cách nhìn khác nhau về con chim đen và mối quan hệ của nó với bản ngã: |
| Icicles filled the long window With barbaric glass. The shadow of the blackbird Crossed it, to and fro. The mood Traced in the shadow An indecipherable cause. | Những mũi băng nhọn treo đầy khung cửa sổ dài Như những mảnh kính hoang dã. Bóng con chim hoét đen Lướt qua, rồi lại lướt về. Tâm trạng Ẩn hiện trong bóng tối đó Như một nguyên do chẳng thể hiểu rõ. |
| In Stevens’s poem, he brings experiences together without explaining how they are related – they are connected only by his perspective. Likewise, understanding ourselves in a non-linear way means seeing how we relate to a complex and chaotic world in the present moment. Within that moment, we find significance without needing an ordered pattern. | Trong bài thơ của Stevens, ông kết nối những trải nghiệm mà không cần giải thích chúng liên quan với nhau như thế nào – chúng chỉ được liên kết bởi góc nhìn của ông. Tương tự, việc hiểu bản thân theo cách phi tuyến tính có nghĩa là nhận ra cách chúng ta liên hệ với một thế giới phức tạp và hỗn loạn trong khoảnh khắc hiện tại. Trong khoảnh khắc đó, chúng ta tìm thấy ý nghĩa mà không cần một khuôn mẫu trật tự. |
| And so, instead of just changing our narratives, we should learn to understand the perspectives that shape them. When we focus on our own stories, we live life as we already know it, but by loosening the grip that stories hold over our lives – by focusing on the perspectives of ourselves and others – we can begin opening ourselves up to other possibilities. We can adopt new orientations, find significance in new places, and even move toward the exciting unpredictability of shared perspectives. | Vì vậy, thay vì chỉ thay đổi những câu chuyện tự sự của mình, chúng ta nên học cách hiểu các góc nhìn định hình chúng. Khi chúng ta tập trung vào những câu chuyện của bản thân, chúng ta đang sống một cuộc đời như mình đã biết. Nhưng bằng cách nới lỏng sự kìm hãm mà những câu chuyện có đối với cuộc sống – bằng cách tập trung vào góc nhìn của chính mình và của người khác – chúng ta có thể bắt đầu mở ra những khả năng khác. Chúng ta có thể áp dụng những định hướng mới, tìm thấy ý nghĩa ở những nơi mới, và thậm chí tiến đến sự không thể đoán trước thú vị của những góc nhìn chung. |
| As Sartre warned, everything changes when you tell a story. Narratives limit our potential. Though we are complex beings, living in a chaotic universe, our stories create the illusion that our lives are ordered, logical and complete. | Như Sartre đã cảnh báo, mọi thứ thay đổi khi bạn kể một câu chuyện. Các câu chuyện tự sự giới hạn tiềm năng của chúng ta. Dù chúng ta là những sinh thể phức tạp, sống trong một vũ trụ hỗn loạn, những câu chuyện của chúng ta tạo ra ảo tưởng rằng cuộc sống của chúng ta có trật tự, hợp lý và hoàn chỉnh. |
| We might never fully escape the narratives that surround us, but we can learn to change the perspectives behind them. And so, we are never bound by stories, only by our ability to understand how our beliefs and values shape the way we perceive and engage with the world. We don’t need better narratives; we need to expand and refine our perspectives. | Có thể chúng ta không bao giờ hoàn toàn thoát khỏi những câu chuyện tự sự xung quanh, nhưng chúng ta có thể học cách thay đổi những góc nhìn đằng sau chúng. Và vì thế, chúng ta không bao giờ bị ràng buộc bởi các câu chuyện, mà chỉ bởi khả năng hiểu cách niềm tin và giá trị của chúng ta định hình cách chúng ta nhận thức và tương tác với thế giới. Chúng ta không cần những câu chuyện tự sự hay hơn; chúng ta cần mở rộng và tinh chỉnh góc nhìn của mình. |
| By Karen Simecekis Karen Simecekis associate professor of philosophy at the University of Warwick, UK. She is the author of Philosophy of Lyric Voice: The Cognitive Value of Page and Performance Poetry (Bloomsbury, 2023). Edited by Cameron Allan McKean – 17 October 2024 | Viết bởi Karen Simecekis Karen Simecek là phó giáo sư triết học tại Đại học Warwick, Vương quốc Anh. Bà là tác giả của cuốn Philosophy of Lyric Voice: The Cognitive Value of Page and Performance Poetry (Bloomsbury, 2023). Biên tập bởi Cameron Allan McKean – 17 tháng 10 năm 2024 |
https://psyche.co/ideas/your-life-is-not-a-story-why-narrative-thinking-holds-you-back
| Tập Đọc (literally means “Reading Together”) is a bilingual English-Vietnamese journal featuring new word annotations, translations, spoken word versions (audio articles), and a free vocabulary list for the community. The project has been maintained since 2020 and has published over 90 issues to date. | Tập Đọc là một báo song ngữ Tiếng Anh – Tiếng Việt, với chú thích từ mới, cung cấp bản dịch, phiên bản bài đọc nói (báo tiếng), và danh sách từ mới miễn phí cho cộng đồng. Dự án được duy trì từ năm 2020 đến nay, hiện đã ra trên 90 số. |
| Readers should be advised that the articles published in Tập Đọc do not necessarily reflect the views, attitudes, and perspectives of the editors. Readers are encouraged to form their own opinions and evaluations through a dialogue between themselves and the authors during their reading process. Only reading writers with whom one agrees is akin to only engaging in conversations with those who compliment you: it’s comfortable, but dangerous. | Các bài viết được đăng trên Tập Đọc không nhất thiết phản ánh quan điểm, thái độ và góc nhìn của người biên tập. Người đọc nên hình thành quan điểm và đánh giá của riêng mình trong cuộc đối thoại giữa bản thân người đọc và tác giả, trong quá trình đọc bài của riêng mình. Việc chỉ đọc những người viết mà ta đồng ý cũng giống như chỉ chịu nói chuyện với những ai khen mình vậy: dễ chịu, nhưng nguy hiểm. |
| If you wish to support any of my projects, I would be profoundly grateful. Any support, no matter how small, will be significantly meaningful in helping me stay motivated or continue these non-profit efforts. | Nếu bạn muốn ủng hộ bất cứ dự án nào của mình, mình xin rất biết ơn. Mọi sự ủng hộ, dù nhỏ, đều sẽ rất có ý nghĩa trong việc giúp mình có động lực, hoặc có khả năng tiếp tục các công việc phi lợi nhuận này. |
| Please send your support to account number: 0491 0000 768 69. Account holder: Nguyễn Tiến Đạt, Vietcombank, Thăng Long branch. | Mọi ủng hộ xin gửi về số tài khoản: 0491 0000 768 69. Chủ tài khoản: Nguyễn Tiến Đạt, ngân hàng Vietcombank, chi nhánh Thăng Long. |
| Đà Nẵng, Sunday, December 8, 2024 Nguyễn Tiến Đạt (sutucon) | Đà Nẵng, ngày 8.12.2024 Nguyễn Tiến Đạt (sutucon) |
BẢNG CHÚ THÍCH TỪ MỚI
| Từ | Loại từ | Phiên âm | Nghĩa tiếng Anh | Nghĩa tiếng Việt | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | narratives | noun | /ˈnærətɪvz/ | stories or accounts of events, experiences, or the way in which these are told or understood | câu chuyện, tường thuật, tự sự |
| 2 | inescapable | adjective | /ˌɪnɪˈskeɪpəbᵊl/ | impossible to avoid or evade; unavoidable | không thể tránh khỏi, không thể thoát khỏi |
| 3 | banal | adjective | /bəˈnɑːl/ | so lacking in originality or interest as to be obvious and boring; commonplace | tầm thường, vô vị, nhàm chán |
| 4 | recount | verb | /ˌriːˈkaʊnt/ | to tell a story or narrate the details of an event or experience | kể lại, thuật lại, tường thuật |
| 5 | fundamental | adjective | /ˌfʌndəˈmɛntᵊl/ | forming a necessary base or core; of central importance | cơ bản, nền tảng, thiết yếu |
| 6 | structure | noun | /ˈstrʌkʧə/ | the arrangement of and relations between the parts or elements of something complex | kết cấu, cấu trúc, bố cục |
| 7 | grappling with | verb phrase | /ˈɡræpᵊlɪŋ/ /wɪð/ | struggling to deal with or comprehend something difficult or complex | vật lộn với, chật vật với, cố gắng giải quyết |
| 8 | hold us back | phrasal verb | /həʊld/ /ʌs/ /bæk/ | to prevent or hinder someone from progressing or achieving something | kìm hãm, cản trở, ngăn cản |
| 9 | diminish | verb | /dɪˈmɪnɪʃ/ | to make or become less; to reduce in size, importance, or intensity | giảm bớt, thu nhỏ, làm suy yếu |
| 10 | illusion | noun | /ɪˈluːʒᵊn/ | a false idea, belief, or perception that appears to be real or true | ảo tưởng, ảo giác, sự ngộ nhận |
| 11 | ordered | adjective | /ˈɔːdəd/ | arranged or organized according to a particular sequence, pattern, or structure | có trật tự, có sắp xếp, ngăn nắp |
| 12 | complexity | noun | /kəmˈplɛksəti/ | the state of being complicated or made up of many interconnected parts | sự phức tạp, rắc rối, khó hiểu |
| 13 | world view | noun | /wɜːld/ /vjuː/ | a particular philosophy of life or conception of the world | thế giới quan, quan điểm về thế giới |
| 14 | sequences | noun | /ˈsiːkwənsɪz/ | a series of events, actions, or things that follow each other in a particular order | chuỗi, trình tự, dãy |
| 15 | tacit | adjective | /ˈtæsɪt/ | understood or implied without being openly stated | ngầm, ngụ ý, ẩn ý |
| 16 | linguistic | adjective | /lɪŋˈɡwɪstɪk/ | related to language, its structure, and the way it is used | thuộc ngôn ngữ, ngôn ngữ học |
| 17 | incorporate | verb | /ɪnˈkɔːpᵊreɪt/ | to include or absorb something as part of a whole | kết hợp, sát nhập, hợp nhất |
| 18 | adopt | verb | /əˈdɒpt/ | to take up or accept something, such as an idea, method, or role | chấp nhận, áp dụng, nhận nuôi (trong ngữ cảnh cụ thể) |
| 19 | carer | noun | /ˈkeərə/ | a person who provides care and support for someone who is sick, elderly, or disabled | người chăm sóc, người bảo mẫu |
| 20 | framed | verb | /freɪmd/ | described or conceptualized in a particular way; presented from a specific perspective | được định hình, được đóng khung, được mô tả theo một cách cụ thể |
| 21 | grasp | noun | /ɡrɑːsp/ | an understanding or knowledge of something | sự hiểu biết, sự nắm bắt |
| 22 | overly simplify | verb phrase | /ˈəʊvᵊli/ /ˈsɪmplɪfaɪ/ | to reduce the complexity of something to an extent that it becomes misleading or incorrect | quá đơn giản hóa, giản lược quá mức |
| 23 | fullness | noun | /ˈfʊlnəs/ | the quality of being complete or whole; the richness of an experience or life | sự đầy đủ, sự trọn vẹn, sự sung túc |
| 24 | overlooked | verb | /ˌəʊvəˈlʊkt/ | to fail to notice, consider, or recognize something | bỏ sót, không chú ý tới, không để ý tới |
| 25 | reframed | verb | /ˌriːˈfreɪmd/ | to change the way something is thought about or perceived | định hình lại, thay đổi cách nhìn nhận |
| 26 | grand | adjective | /ɡrænd/ | magnificent, impressive, or larger in scale or scope | vĩ đại, to lớn, ấn tượng |
| 27 | narrow | adjective | /ˈnærəʊ/ | limited in range, scope, or perspective; not broad or inclusive | hạn hẹp, hẹp hòi, không rộng rãi |
| 28 | hinders | verb | /ˈhɪndəz/ | to delay, obstruct, or prevent something from happening | cản trở, gây trở ngại, ngăn cản |
| 29 | unmet needs | noun phrase | unmet /niːdz/ | needs that have not been satisfied or addressed | nhu cầu chưa được đáp ứng, nhu cầu chưa thỏa mãn |
| 30 | recognition | noun | /ˌrɛkəɡˈnɪʃᵊn/ | the acknowledgment or identification of something as valid, important, or existing | sự công nhận, sự nhận ra, sự thừa nhận |
| 31 | gave rise to | phrasal verb | /ɡeɪv/ /raɪz/ /tuː/ | to cause or bring about something | gây ra, dẫn đến, làm phát sinh |
| 32 | narrative therapy | noun | /ˈnærətɪv/ /ˈθɛrəpi/ | a form of psychotherapy that uses storytelling to help people understand and change their personal narratives | trị liệu tự sự, liệu pháp kể chuyện |
| 33 | illogical | adjective | /ɪˈlɒʤɪkᵊl/ | not logical, reasonable, or based on sound reasoning | phi lý, vô lý, không hợp lý |
| 34 | overly emotional | adjective phrase | /ˈəʊvᵊli/ /ɪˈməʊʃᵊnᵊl/ | having excessively intense emotions or reactions | quá cảm xúc, quá xúc động |
| 35 | psychotherapy | noun | /ˌsaɪkəʊˈθɛrəpi/ | the treatment of mental or emotional disorders through communication and other psychological methods | liệu pháp tâm lý, tâm lý trị liệu |
| 36 | richer | adjective | /ˈrɪʧə/ | more complex, deeper, or more meaningful | phong phú hơn, giàu có hơn, phức tạp hơn |
| 37 | emerge from | verb phrase | /ɪˈmɜːʤ/ /frɒm/ | to come into view, become known, or arise from something | nổi lên từ, xuất hiện từ, phát sinh từ |
| 38 | disparate | adjective | /ˈdɪspərɪt/ | essentially different or distinct in kind | khác biệt, khác nhau hoàn toàn |
| 39 | established | adjective | /ɪˈstæblɪʃt/ | accepted, existing for a long time, or widely recognized | được thiết lập, được chấp nhận, đã có từ lâu |
| 40 | obscuring | verb | /əbˈskjʊərɪŋ/ | to make something unclear, difficult to see, or hard to understand | làm mờ, làm tối, che khuất, che giấu |
| 41 | minor | adjective | /ˈmaɪnə/ | small, unimportant, or not serious | nhỏ, không quan trọng, thứ yếu |
| 42 | scripts | noun | /skrɪpts/ | pre-planned actions or words that are used repeatedly in particular situations | kịch bản, kịch bản cuộc sống, mẫu hành vi |
| 43 | habitual | adjective | /həˈbɪʧuəl/ | done regularly or repeatedly as part of a habit | thường lệ, theo thói quen, lặp lại |
| 44 | patterns of thinking | noun phrase | /ˈpætᵊnz/ /ɒv/ /ˈθɪŋkɪŋ/ | the habitual ways in which people process information, form judgments, and make decisions | mô hình tư duy, lối suy nghĩ, khuôn mẫu suy nghĩ |
| 45 | influencing | verb | /ˈɪnfluənsɪŋ/ | affecting or having an impact on something or someone | ảnh hưởng, tác động, chi phối |
| 46 | our interpretations of | noun phrase | /ˈaʊər/ /ɪnˌtɜːprəˈteɪʃᵊnz/ /ɒv/ | the way in which we understand or explain the meaning of something | cách chúng ta giải thích, cách hiểu của chúng ta về |
| 47 | altering | verb | /ˈɒltərɪŋ/ | to change or modify something | thay đổi, điều chỉnh, biến đổi |
| 48 | shapes | verb | /ʃeɪps/ | to influence the form, structure, or character of something | định hình, ảnh hưởng, tạo hình |
| 49 | construct | verb | /kənˈstrʌkt/ | to build or create something, especially an idea, story, or system | xây dựng, kiến tạo, dựng lên |
| 50 | swapping | verb | /ˈswɒpɪŋ/ | to exchange or replace one thing with another | trao đổi, hoán đổi, thay đổi |
| 51 | the full range of | noun phrase | /ðə/ /fʊl/ /reɪnʤ/ /ɒv/ | the complete set or variety of something | toàn bộ phạm vi, đầy đủ các loại, mọi khía cạnh |
| 52 | reject | verb | /ˈriːʤɛkt/ | to refuse to accept, consider, or use something | từ chối, bác bỏ, khước từ |
| 53 | altogether | adverb | /ˌɔːltəˈɡɛðə/ | completely, entirely, or in total | hoàn toàn, toàn bộ, tất cả |
| 54 | particular | adjective | /pəˈtɪkjələ/ | specific, distinct, or unique to something | cụ thể, đặc biệt, riêng biệt |
| 55 | identity | noun | /aɪˈdɛntəti/ | a person’s sense of self, defined by personal, social, and cultural elements | bản sắc, nhận dạng, danh tính |
| 56 | governs | verb | /ˈɡʌvᵊnz/ | to control, direct, or regulate the behavior or actions of something | kiểm soát, chi phối, cai trị |
| 57 | behave | verb | /bɪˈheɪv/ | to act or conduct oneself in a particular way | cư xử, hành xử, biểu hiện |
| 58 | wedded to | adjective phrase | /ˈwɛdɪd/ /tuː/ | strongly attached to or committed to an idea or belief | gắn bó với, cam kết với, gắn chặt với |
| 59 | the self | noun | /ðə/ /sɛlf/ | a person’s sense of their own identity or being | bản thân, cái tôi, bản ngã |
| 60 | bad faith | noun | /bæd/ /feɪθ/ | in existentialist philosophy, living in a way that denies one’s freedom or responsibility for one’s own actions | sự tự lừa dối bản thân, niềm tin sai lệch |
| 61 | chaining | verb | /ˈʧeɪnɪŋ/ | to link together actions, ideas, or objects in a connected sequence | kết nối, xâu chuỗi, liên kết |
| 62 | mechanisms | noun | /ˈmɛkənɪzᵊmz/ | processes, systems, or devices that produce an effect | cơ chế, bộ máy, phương thức hoạt động |
| 63 | regulating | verb | /ˈrɛɡjəleɪtɪŋ/ | to control or adjust something to maintain proper function | điều chỉnh, kiểm soát, quy định |
| 64 | pitiless | adjective | /ˈpɪtɪləs/ | lacking compassion, mercy, or kindness | nhẫn tâm, tàn nhẫn, không khoan dung |
| 65 | rapidity | noun | /rəˈpɪdəti/ | the quality of being fast or quick | tốc độ, sự nhanh chóng, sự mau lẹ |
| 66 | amusing | verb | /əˈmjuːzɪŋ/ | to entertain or engage someone in a playful or humorous way | hài hước, làm vui vẻ, gây cười |
| 67 | in a similar manner to | adverbial phrase | /ɪn/ /ə/ /ˈsɪmɪlə/ /ˈmænə/ /tuː/ | in a way that resembles or is like something else | theo cách tương tự như, giống như |
| 68 | embodying | verb | /ɪmˈbɒdiɪŋ/ | to give a visible or tangible form to an idea, concept, or quality | hiện thân, biểu hiện, thể hiện |
| 69 | inauthentically | adverb | /ɪnɔːˈθɛntɪkᵊli/ | in a way that is false, not genuine, or not true to oneself | không chân thực, giả tạo, không thành thật |
| 70 | determining | verb | /dɪˈtɜːmɪnɪŋ/ | to cause, influence, or decide something | quyết định, xác định, chi phối |
| 71 | taking ownership of | verb phrase | /ˈteɪkɪŋ/ /ˈəʊnəʃɪp/ /ɒv/ | accepting responsibility for something, often related to one’s own actions or life choices | chịu trách nhiệm, làm chủ, nắm quyền kiểm soát |
| 72 | selfhood | noun | /ˈsɛlfhʊd/ | the state or condition of being an individual with a unique identity | bản sắc cá nhân, bản ngã, cái tôi riêng |
| 73 | authentic | adjective | /ɔːˈθɛntɪk/ | genuine, true, and not false or copied | chân thực, xác thực, thật sự |
| 74 | merely | adverb | /ˈmɪəli/ | only or simply, emphasizing something is small or unimportant | chỉ, đơn thuần, chỉ đơn giản là |
| 75 | reflects | verb | /rɪˈflɛkts/ | to show, demonstrate, or embody something | phản ánh, thể hiện, biểu lộ |
| 76 | mediate | verb | /ˈmiːdieɪt/ | to act as an intermediary or bridge between two things | hòa giải, làm trung gian, điều phối |
| 77 | relate to | verb phrase | /rɪˈleɪt/ /tuː/ | to have a connection or association with something | liên quan đến, có liên hệ với |
| 78 | factual | adjective | /ˈfækʧuəl/ | based on or related to facts or reality | thực tế, dựa trên sự thật, có cơ sở thực tế |
| 79 | make sense of | verb phrase | /meɪk/ /sɛns/ /ɒv/ | to understand or comprehend something that may be difficult or confusing | hiểu được, làm rõ, giải thích được |
| 80 | perspectives | noun | /pəˈspɛktɪvz/ | a particular way of seeing, thinking about, or understanding something | quan điểm, góc nhìn, phối cảnh |
| 81 | engage with | verb phrase | /ɪnˈɡeɪʤ/ /wɪð/ | to actively interact, participate, or connect with something | tương tác với, tham gia vào, kết nối với |
| 82 | orientation | noun | /ˌɔːriənˈteɪʃᵊn/ | a position, direction, or approach relative to something else | định hướng, phương hướng, xu hướng |
| 83 | dull | adjective | /dʌl/ | lacking brightness, interest, or excitement | buồn tẻ, nhạt nhẽo, thiếu sức sống |
| 84 | intuitive | adjective | /ɪnˈʧuːɪtɪv/ | based on instinctive understanding without conscious reasoning | trực giác, mang tính trực giác, theo bản năng |
| 85 | stick out | verb | /stɪk/ /aʊt/ | to be noticeable or prominent | nổi bật, gây chú ý, nhô ra |
| 86 | fade into the background | verb | /feɪd/ /ˈɪntuː/ /ðə/ /ˈbækɡraʊnd/ | to become less noticeable or important | mờ nhạt dần, trở nên ít nổi bật hơn |
| 87 | generate | verb | /ˈʤɛnəreɪt/ | to create, produce, or bring something into existence | tạo ra, sinh ra, phát sinh |
| 88 | differ | verb | /ˈdɪfə/ | to be different, unlike, or distinct from something or someone else | khác, không giống, bất đồng |
| 89 | radically | adverb | /ˈrædɪkᵊli/ | in a complete, extreme, or significant way; fundamentally | triệt để, hoàn toàn, tận gốc |
| 90 | flexible | adjective | /ˈflɛksəbᵊl/ | able to change, adapt, or be modified easily; not rigid | linh hoạt, mềm dẻo, dễ thích nghi |
| 91 | it turns out | phrase | /ɪt/ /tɜːnz/ /aʊt/ | used to describe a situation where the result or truth is revealed unexpectedly | hóa ra, thì ra, rốt cuộc là |
| 92 | linear | adjective | /ˈlɪniə/ | arranged in a straight line or following a clear, step | tuyến tính, theo đường thẳng, tuần tự |
| 93 | non | linearity | /nɒn/ | noun | sự phi tuyến tính |
| 94 | lyric poems | noun | /ˈlɪrɪk/ /ˈpəʊɪmz/ | a type of poetry that expresses personal emotions or feelings, often spoken in the first person | thơ trữ tình |
| 95 | inherently | adverb | /ɪnˈhɛrᵊntli/ | by nature, essentially, or in a way that is an inseparable part of something | vốn dĩ, về bản chất, tự nhiên |
| 96 | unify | verb | /ˈjuːnɪfaɪ/ | to bring together or combine into one single unit, group, or system | thống nhất, hợp nhất, kết hợp |
| 97 | stanza | noun | /ˈstænzə/ | a grouped set of lines within a poem, often set apart by a blank line | đoạn thơ, khổ thơ |
| 98 | chaotic | adjective | /keɪˈɒtɪk/ | completely disorganized or in a state of confusion and disorder | hỗn loạn, lộn xộn, rối ren |
| 99 | pattern | noun | /ˈpætᵊn/ | a repeated arrangement, form, or design; a sequence that can be observed or predicted | mô hình, mẫu, kiểu mẫu |
| 100 | loosening | verb | /ˈluːsᵊnɪŋ/ | making something less tight, firm, or rigid; relaxing control or restrictions | nới lỏng, làm lỏng, giảm nhẹ |
| 101 | significance | noun | /sɪɡˈnɪfɪkᵊns/ | the importance, meaning, or value of something, especially in relation to its impact or effect | tầm quan trọng, ý nghĩa |
| 102 | unpredictability | noun | /ˌʌnprɪˌdɪktəˈbɪləti/ | the quality or state of being difficult to predict, anticipate, or foresee | tính khó lường, sự không đoán trước được |








Leave a comment